Vui Đùa Với Con Số
Chủ đề & Thuật ngữ
Số(Tiếng Anh: Number)
Quantities:Số lượng (hoặc Các lượng)
Cardinality:Số lượng phần tử (hoặc Tính chất số lượng / Nguyên lý số đếm)
Subitizing:Nhận biết nhanh số lượng (Khả năng nhận biết chính xác số lượng vật thể ngay lập tức mà không cần đếm từng vật)
Mục tiêu học tập mẫu (Sample Learning Goals)
Phối hợp và kết nối linh hoạt các dạng biểu diễn khác nhau của một số: từ ngữ (viết/đọc), chữ số, khung 10 ô (ten-frame), các đơn vị lẻ (ones), và số lượng vật thể thực tế.
Nhận biết nhanh số lượng trong phạm vi 5 (không cần đếm từng vật).
Nhận biết nhanh số lượng trong phạm vi 10 (không cần đếm từng vật).
Dự đoán số tiếp theo trong một dãy số.
Xác định số lượng vật thể trong một nhóm.
Lấy ra đúng số lượng vật thể tương ứng với một số cho trước từ 1 đến 20.
Xác định có bao nhiêu vật thể trong một nhóm hoặc trong khung 10 ô, lên đến 20.
Chuẩn đầu ra (Standards Alignment)
Chuẩn Common Core - Môn Toán (Mầm non / Lớp K)
K.CC.A.3: Viết các số từ 0 đến 20. Biểu diễn số lượng vật thể bằng một chữ số tương ứng từ 0–20 (với số 0 biểu thị tập hợp không có vật thể nào).
K.CC.B.4: Hiểu mối quan hệ giữa các số và số lượng; kết nối việc đếm với tính chất số lượng của tập hợp.
K.CC.B.4a: Khi đếm các vật thể, đọc tên các số theo thứ tự chuẩn, ghép tương ứng $1-1$ giữa từng vật thể với duy nhất một tên số và từng tên số với duy nhất một vật thể.
K.CC.B.4b: Hiểu rằng tên số cuối cùng được đọc lên chính là tổng số lượng vật thể đã đếm. Số lượng vật thể luôn không đổi bất kể chúng được sắp xếp như thế nào hay được đếm theo thứ tự nào.
K.CC.B.4c: Hiểu rằng mỗi tên số tiếp theo liền sau biểu diễn một số lượng lớn hơn 1 đơn vị.
K.CC.B.5: Đếm để trả lời câu hỏi "có bao nhiêu?" đối với các vật thể được xếp thành đường thẳng, mảng chữ nhật, hoặc vòng tròn (lên đến 20 vật thể); hoặc xếp thành nhóm rải rác (lên đến 10 vật thể); cho một số từ 1–20, đếm và lấy ra đúng số lượng vật thể đó.
Chú thích thuật ngữ sư phạm:
Subitize / Subitizing: Một kỹ năng nhận thức nền tảng ở mầm non (ví dụ: nhìn vào mặt con súc xắc có 3 chấm tròn là biết ngay là $3$ mà không cần đếm "1, 2, 3").
One-to-one correspondence (Tương ứng $1-1$): Kỹ năng chỉ tay vào đúng một vật thể khi đọc một từ số, không đếm sót và không đếm lặp.












![Top 8 Ngôn Ngữ Lập Trình Phù Hợp Cho Trẻ Em [Đã Cập Nhật]](/admin/public/images/post/top-8-ngon-ngu-lap-trinh-phu-hop-cho-tre-em-da-cap-nhat.jpg)






Bình luận